Mẹo tính tuổi theo can chi, tính mệnh của người Việt Nam

0
2776

Hôm nay Trumphongthuy.net xin được chia sẻ đến bạn đọc “Mẹo tính tuổi theo can chi, tính mệnh của người Việt Nam”

Cách tính tuổi tại Việt Nam và Phương Tây khác gì nhau?

Với người phương Tây, khi bạn sinh nhật lần đầu tiên, bạn bước sang tuổi đầu tiên – tức 1 tuổi. Từ đó đến trước sinh nhật thứ 2 bạn vẫn 1 tuổi (1 tuổi 11 tháng 29 ngay vẫn tính là 1 tuổi) cho đến ngày sinh nhật lần thứ 2 – tức là 2 tuổi.

Với người  Việt Nam, chúng ta tính tuổi theo năm. Tức là nếu bạn sinh năm 1995 thì vào ngày 1/1/2019, bạn tròn 24 tuổi (bất kể bạn sinh tháng nào năm 1995) và người ta cộng thêm 1 tuổi bạn nằm trong bụng mẹ nữa, vậy là bạn 25 tuổi.

Không dừng lại ở việc làm tròn tuổi và cộng thêm tuổi ở bụng mẹ, người Việt còn tính tuổi dựa trên 12 chi và 10 can kha khá phức tạp. Trước giờ chúng ta thường quen việc người lớn thường bấm tay tính nhẩm tuổi như là; sinh năm 95 ất Hợi, sinh năm 96 Bính Tý, sinh năm 97 Đinh Sửu, sinh năm 98 Mậu Dần

Rất may mắn nếu các cụ lớn tuổi không chỉ bạn cách bấm tay tính tuổi thì hôm nay trumphongthuy.net đã làm hẳn một video “Hướng dẫn cách bấm tay tính tuổi thần thánh của các cụ” hãy xem và để lại nhận xét nhé!

Mọi người nên vừa xem vừa thực hành bấm tay tính nhẩm tuổi theo hướng dẫn mình đã làm ở video trên và xác minh lại đúng hay sai qua qua bảng tra cung mệnh can chi và ngũ hành.

Địa chi là gì?

Có 12 địa chi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất Hợi.

Mỗi người chúng ta khi sinh ra sẽ gắn với một chi. ví dụ tôi sinh năm 1995 – Ất Hợi vậy thiên can của tôi là Ất, địa chi của tôi là Hợicách sắp xếp 12 địa chi khi tính nhẩm tuổi của người việt nam

Cách sắp sếp 12 địa chi trên bàn tay khi tính nhẩm tuổi của người Việt Nam

BẢNG NHỮNG ĐẶT TRƯNG CỦA 12 ĐỊA CHI

12 ĐỊA CHIÝ NGHĨAÂM/DƯƠNGNGŨ HÀNH (MỆNH)PHƯƠNG VỊPHỐI MÙA
con chuột tuổi týMuôn vật nảy mầm+
ThủyBắcMùa Đông
con trâu tuổi sửu SỬUMầm đã lớn lên-ThổĐông bắc
Mùa Đông
con hổ tuổi dần DẦNBắt đầu sinh trưởng+
MộcĐông bắc
Mùa Xuân
con mèo tuổi mão MÃO Cành, lá bắt đầu phát triển-MộcĐông Mùa Xuân
con rồng tuổi thìn THÌNMuôn vật đều được tốt tươi+ThổĐông Nam
Mùa Xuân
con rắn tuổi tỵ TỴMuôn vật đã lớn mạnh-HỏaĐông Nam
Mùa Hè
con ngựa tuổi ngọ NGỌMuôn vật đều cường tráng+HỏaNamMùa Hè
con dê tuổi mùi MÙIMuôn vật bắt đầu có hương vị-ThổTây Nam
Mùa Hè
con khỉ tuổi thân THÂNTất cả đã trưởng thành+KimTây Nam
Mùa Thu
con gà tuổi dậu DẬUMuôn vật đã già và chính đi-KimTâyMùa Thu
con chó tuổi tuất TUẤT Muôn vật tàn lụi diệt vong+Thổ
Tây Bắc
Mùa Thu
con heo tuổi hợi HỢIMuôn vật được tàng trữ-Thủy
Tây Bắc
Mùa Đông

Dựa vào bảng trên bạn có thể biết được những đặt trưng về địa chi của mình có thể áp dụng trong cuộc sống.

Ví dụ:

  • Tuổi Hợi – Mệnh thủy, phương vị hợp hướng Tây Bắc
  • Tuổi Sửu – Mệnh thổ, phương vị hợp hướng Đông Bắc

Thiên can là gì?

Có 10 thiên can, Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý

Cũng giống như địa chi mỗi người khi sinh ra mỗi một năm tương ứng với một thiên can khác nhau.

BẢNG NHỮNG ĐẶT TRƯNG CỦA 10 THIÊN CAN

10 THIÊN CANTHIÊN CAN VỚI TƯỢNG SỐÝ NGHĨA CÁC THIÊN CANNGŨ HÀNH (MỆNH)ÂM/DƯƠNGPHƯƠNG VỊ
CANH0Quả đã bắt đầu được hình thànhKim+Tây
TÂN1Quả của muôn vật đều đã viên mãnKim-Tây
NHÂM2Hạt giống đã chính, sinh mệnh bắt đầu được nuôi đưỡngThủy+Bắc
QUÝ3Trải qua thời kỳ nhất định, vạn vật nãy nhở, sinh mệnh hình thànhThủy-Bắc
GIÁP4Cây cỏ bắt đầu thoát vỏ để đâm chồiMộc+Đông
ẤT5Tuy đã thoát khỏi lòng đất nhưng chưa có láMộc-Đông
BÍNH6Vạn vật vụt lớn lên nhanhHỏa+Nam
ĐINH7Vạn vật đâm chồi nảy lộcHỏa-Nam
MẪU8Vạn vật tốt tươiThổ+Trung tâm
KỶ9Vạn vật đã trưởng thànhThổ-Trung tâm

Cách tính thiên can dựa vào năm sinh

Cách tính thiên can của một năm sinh nào đó rất đơn giản. Bạn chỉ cần dựa theo cột số 2 thiên can với tượng số, can của bạn chính là số cuối năm sinh ứng với số trong cột thiên can với tượng số vậy Giáp = 4 , Ất = 5, Bính = 6, Đinh = 7, Mậu = 8, Kỷ = 9, Canh = 0, Tân = 1, Nhâm = 2, Quý = 3.

Ví dụ:

  • Bạn sinh năm 1960, 1970, 1980, 1990, 2000, 2010 => số cuối là 0 nên thiên can sẽ là Canh
  • Bạn sinh năm 1961, 1971, 1981, 1991, 2001, 2011 => số cuối là 1 nên thiên can sẽ là Tân
  • Bạn sinh năm 1962, 1972, 1982, 1992, 2002, 2012 => số cuối là 2 nên thiên can sẽ là Nhâm
  • Bạn sinh năm 1963, 1973, 1984, 1993, 2003, 2013 => số cuối là 3 nên thiên can sẽ là Quý
  • Bạn sinh năm 1964, 1974, 1984, 1994, 2004, 2014 => số cuối là 4 nên thiên can sẽ là Giáp
  • Bạn sinh năm 1965, 1975, 1985, 1995, 2005, 2015 => số cuối là 5 nên thiên can sẽ là Giáp
  • Bạn sinh năm 1966, 1976, 1986, 1996, 2006, 2016  => số cuối là 6 nên thiên can sẽ là Bính
  • Bạn sinh năm 1967, 1977, 1987, 1997, 2007, 2017  => số cuối là 7 nên thiên can sẽ là Đinh
  • Bạn sinh năm 1968, 1978, 1988, 1998, 2008, 2018  => số cuối là 8 nên thiên can sẽ là Mậu
  • Bạn sinh năm 1969, 1979, 1989, 1999, 2009, 2019  => số cuối là 9 nên thiên can sẽ là Kỷ

Bạn nên thực hành tự bấm tay tính nhẩm tuổi của mình cũng như những người thân trong gia đình để nằm lòng cách tính tuổi ta, tuổi âm từ đó áp dụng trong cuộc sống được luôn tránh xem đi xem lại. Để xác minh lại đã làm đúng hay chưa hãy đối chiếu lại ở bảng tra tuổi ta theo năm sinh.

Ở bài này mình chỉ đơn giản hướng dẫn cách tính tuổi là chính. Bài sau mình sẽ nói rõ hơn về ý nghĩa của 10 thiên can và 12 địa chi, cũng như sự tương sinh hay tương khắc của các can chi với nhau.

Tác giả: Minh Tín

Mẹo tính tuổi theo can chi, tính mệnh của người Việt Nam
5 (100%) 1 vote

Leave a Reply

Comment đầu tiên nè mấy man!!!

avatar