Ngũ hành Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ là gì?

2
5823

Ngũ Hành Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ là gì ?

Hôm nay Trumphongthuy.net không làm mới khái niệm này mà là hệ thống lại kiến thức một cách mới mẻ – khoa học – tinh gọn nhất đến tay người đọc qua 3 câu hỏi sau;

  1. Ngũ hành Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ là gì?
  2. Ngũ hành được ứng dụng như thế nào trong cuộc sống ?
  3. Tôi sinh năm 19** mệnh gì?

Mời bạn đọc theo dõi bên dưới.

  1. Ngũ hành là gì Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ là gì?

Theo triết học cổ Trung Hoa, tất cả vạn vật đều phát sinh từ năm nguyên tố cơ bản và luôn trải qua năm trạng thái là: Thổ, Kim, Thủy, Mộc và Hỏa. Năm trạng thái này gọi là Ngũ hành, không phải là vật chất như cách hiểu đơn giản theo nghĩa đen trong tên gọi của chúng mà đúng hơn là cách quy ước của người Trung Hoa cổ đại để xem xét mối tương tác và quan hệ của vạn vật.

 

khái niệm ngũ hành là gì?

Bạn nên đọc các hành theo thứ tự tương sinh là Kim -> Thủy -> Mộc -> Hỏa -> Thổ thay vì đọc theo thói quen là Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ tuy nó không sai vẫn là 5 hành của ngũ hành nhưng ai dám chắc bạn sẽ không nói Kim sinh mộc , mộc sinh thủy, thủy sinh hỏa.

Tương sinh là gì ?

Tương sinh có nghĩa là giúp đỡ nhau để phát triển. Đem ngũ hành liên hệ với nhau thì thấy 5 hành có quan hệ xúc tiến lẫn nhau, nương tựa lẫn nhau. Trong luật tương sinh của ngũ hành còn bao hàm ý nữa là hành nào cũng có quan hệ trên hai phương diện: Cái sinh ra nó và cái nó sinh ra, ứng dụng vào y học còn gọi là mẫu và tử.

ví dụ về ngũ hành tương sinh

Sơ đồ ví dụ về mối quan hệ tương sinh trong ngũ hành

 

  • Kim sinh thủy: Mạng Kim sẽ sinh mang lợi lộc cho mạng Thủy, kim loại bị đốt thì sẽ chảy thành nước.
  • Thủy sinh Mộc: Nước sẽ tưới cho cây cối xanh tươi, nước là nguồn sống cho cây cối.
  • Mộc sinh Hỏa: Gỗ sẽ là nguồn đốt tạo ra lửa.
  • Hỏa sinh Thổ: Khi hỏa đốt các vật khác sẽ tạo nên tro bụi làm cho đất đai màu mỡ trù phú.
  • Thổ sinh Kim: Đất thì sẽ tạo ra kim loại.

Tương khắc là gì ?

Tương khắc có nghĩa là áp chế lẫn nhau. Sự tương khắc có tác dụng duy trì sự cân bằng, nhưng nếu tương khắc thái quá thì làm cho sự biến hóa trở thành bất thường. Trong tương khắc, mỗi hành cũng lại có hai mối quan hệ: Cái khắc nó và cái nó khắc. Từ quy luật tương khắc, bàn rộng thêm ta có tương thừa (nghĩa là khắc quá đỗi) và tương vũ (nghĩa là khắc không nổi mà bị phản phục lại).

ví dụ ngũ hành tương khắc

Sơ đồ ví dụ về mối quan hệ tương khắc trong ngũ hành

  • Kim khắc Mộc: Cây cối sẽ bị kim loại cắt gây nguy hại.
  • Mộc khắc Thổ: Đất đai sẽ bị cây cối mọc lên hút hết chất dinh dưỡng.
  • Thổ khắc Thủy: Nước sẽ bị đất đai ngăn dòng chảy.
  • Thủy khắc Hỏa: Lửa sẽ bị nước dập tắt.
  • Hỏa khắc Kim: Kim loại sẽ bị lửa đốt tan chảy.

BẢNG TRA NGŨ HÀNH MỆNH – MẠNG – MÀU THEO NĂM SINH

Để trả lời mệnh nào hợp và khắc những màu gì rất đơn giản bạn chỉ cần dựa theo bảng màu phía trên và quy luật tương sinh – tương khắc trong bài viết. Dưới đây là phần trả lời nhanh màu sắc hợp của các mệnh.

Ngũ hành có thể được ứng dụng trong việc chọn quần áo, xe cộ, nội thất, chọn màu sơn nhà khi mua nhà…

Mệnh thủy hợp màu gì?

Trả lời: Trắng, xám, đen, xanh nước

Mệnh Kim hợp màu nào ? 

Trả lời: Vàng, nâu đất, trắng, xám

Mệnh hỏa hợp màu gì?

Trả lời: Đỏ, xanh lục, hồng, tím

Mệnh Thổ hợp màu nào ?

Trả lời: Đỏ, hồng, tím, vàng, nâu đất

Mệnh mộc hợp màu nào ?

Trả lời: Đen, xanh nước, xanh lục

BẢNG TRA XEM NGŨ HÀNH MỆNH – MẠNG THEO NĂM SINH (1924 – 2018)

NĂM
CAN CHI
 
GIẢI NGHĨA
                   
NGŨ HÀNH
GIẢI NGHĨ
MỆNH NAM
MỆNH NỮ
1924
Giáp Tý
Ốc Thượng Chi Thử_Chuột ở nóc nhà
Hải Trung Kim
Vàng trong biển
Tốn Mộc
Khôn Thổ
1925
Ất Sửu
Hải Nội Chi Ngưu_Trâu trong biển
Hải Trung Kim
Vàng trong biển
Chấn Mộc
Chấn Mộc
1926
Bính Dần
Sơn Lâm Chi Hổ_Hổ trong rừng
Lư Trung Hỏa
Lửa trong lò
Khôn Thổ
Tốn Mộc
1927
Đinh Mão
Vọng Nguyệt Chi Thố_Thỏ ngắm trăng
Lư Trung Hỏa
Lửa trong lò
Khảm Thuỷ
Khôn Thổ
1928
Mậu Thìn
Thanh Ôn Chi Long_Rồng trong sạch, ôn hoà
Đại Lâm Mộc
Gỗ rừng già
Ly Hoả
Càn Kim
1929
Kỷ Tỵ
Phúc Khí Chi Xà_Rắn có phúc
Đại Lâm Mộc
Gỗ rừng già
Cấn Thổ
Đoài Kim
1930
Canh Ngọ
Thất Lý Chi Mã_Ngựa trong nhà
Lộ Bàng Thổ
Đất bên đường
Đoài Kim
Cấn Thổ
1931
Tân Mùi
Đắc Lộc Chi Dương_Dê có lộc
Lộ Bàng Thổ
Đất bên đường
Càn Kim
Ly Hoả
1932
Nhâm Thân
Thanh Tú Chi Hầu_Khỉ thanh tú
Kiếm Phong Kim
Vàng chuôi kiếm
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
1933
Quý Dậu
Lâu Túc Kê_Gà nhà gác
Kiếm Phong Kim
Vàng chuôi kiếm
Tốn Mộc
Khôn Thổ
1934
Giáp Tuất
Thủ Thân Chi Cẩu_Chó giữ mình
Sơn Đầu Hỏa
Lửa trên núi
Chấn Mộc
Chấn Mộc
1935
Ất Hợi
Quá Vãng Chi Trư_Lợn hay đi
Sơn Đầu Hỏa
Lửa trên núi
Khôn Thổ
Tốn Mộc
1936
Bính Tý
Điền Nội Chi Thử_Chuột trong ruộng
Giản Hạ Thủy
Nước khe suối
Khảm Thuỷ
Khôn Thổ
1937
Đinh Sửu
Hồ Nội Chi Ngưu_Trâu trong hồ nước
Giản Hạ Thủy
Nước khe suối
Ly Hoả
Càn Kim
1938
Mậu Dần
Quá Sơn Chi Hổ_Hổ qua rừng
Thành Đầu Thổ
Đất đắp thành
Cấn Thổ
Đoài Kim
1939
Kỷ Mão
Sơn Lâm Chi  Thố_Thỏ ở rừng
Thành Đầu Thổ
Đất đắp thành
Đoài Kim
Cấn Thổ
1940
Canh Thìn
Thứ Tính Chi Long_Rồng khoan dung
Bạch Lạp Kim
Vàng sáp ong
Càn Kim
Ly Hoả
1941
Tân Tỵ
Đông Tàng Chi Xà_Rắn ngủ đông
Bạch Lạp Kim
Vàng sáp ong
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
1942
Nhâm Ngọ
Quân Trung Chi Mã_Ngựa chiến
Dương Liễu Mộc
Gỗ cây dương
Tốn Mộc
Khôn Thổ
1943
Quý Mùi
Quần Nội Chi Dương_Dê trong đàn
Dương Liễu Mộc
Gỗ cây dương
Chấn Mộc
Chấn Mộc
1944
Giáp Thân
Quá Thụ Chi Hầu_Khỉ leo cây
Tuyền Trung Thủy
Nước trong suối
Khôn Thổ
Tốn Mộc
1945
Ất Dậu
Xướng Ngọ Chi Kê_Gà gáy trưa
Tuyền Trung Thủy
Nước trong suối
Khảm Thuỷ
Khôn Thổ
1946
Bính Tuất
Tự Miên Chi Cẩu_Chó đang ngủ
Ốc Thượng Thổ
Đất nóc nhà
Ly Hoả
Càn Kim
1947
Đinh Hợi
Quá Sơn Chi Trư_Lợn qua núi
Ốc Thượng Thổ
Đất nóc nhà
Cấn Thổ
Đoài Kim
1948
Mậu Tý
Thương Nội Chi Trư_Chuột trong kho
Thích Lịch Hỏa
Lửa sấm sét
Đoài Kim
Cấn Thổ
1949
Kỷ Sửu
Lâm Nội Chi Ngưu_Trâu trong chuồng
Thích Lịch Hỏa
Lửa sấm sét
Càn Kim
Ly Hoả
1950
Canh Dần
Xuất Sơn Chi Hổ_Hổ xuống núi
Tùng Bách Mộc
Gỗ tùng bách
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
1951
Tân Mão
Ẩn Huyệt Chi Thố_Thỏ trong hang
Tùng Bách Mộc
Gỗ tùng bách
Tốn Mộc
Khôn Thổ
1952
Nhâm Thìn
Hành Vũ Chi Long_Rồng phun mưa
Trường Lưu Thủy
Nước chảy mạnh
Chấn Mộc
Chấn Mộc
1953
Quý Tỵ
Thảo Trung Chi Xà_Rắn trong cỏ
Trường Lưu Thủy
Nước chảy mạnh
Khôn Thổ
Tốn Mộc
1954
Giáp Ngọ
Vân Trung Chi Mã_Ngựa trong mây
Sa Trung Kim
Vàng trong cát
Khảm Thuỷ
Khôn Thổ
1955
Ất Mùi
Kính Trọng Chi Dương_Dê được quý mến
Sa Trung Kim
Vàng trong cát
Ly Hoả
Càn Kim
1956
Bính Thân
Sơn Thượng Chi Hầu_Khỉ trên núi
Sơn Hạ Hỏa
Lửa trên núi
Cấn Thổ
Đoài Kim
1957
Đinh Dậu
Độc Lập Chi Kê_Gà độc thân
Sơn Hạ Hỏa
Lửa trên núi
Đoài Kim
Cấn Thổ
1958
Mậu Tuất
Tiến Sơn Chi Cẩu_Chó vào núi
Bình Địa Mộc
Gỗ đồng bằng
Càn Kim
Ly Hoả
1959
Kỷ Hợi
Đạo Viện Chi Trư_Lợn trong tu viện
Bình Địa Mộc
Gỗ đồng bằng
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
1960
Canh Tý
Lương Thượng Chi Thử_Chuột trên xà
Bích Thượng Thổ
Đất tò vò
Tốn Mộc
Khôn Thổ
1961
Tân Sửu
Lộ Đồ Chi Ngưu_Trâu trên đường
Bích Thượng Thổ
Đất tò vò
Chấn Mộc
Chấn Mộc
1962
Nhâm Dần
Quá Lâm Chi Hổ_Hổ qua rừng
Kim Bạch Kim
Vàng pha bạc
Khôn Thổ
Tốn Mộc
1963
Quý Mão
Quá Lâm Chi Thố_Thỏ qua rừng
Kim Bạch Kim
Vàng pha bạc
Khảm Thuỷ
Khôn Thổ
1964
Giáp Thìn
Phục Đầm Chi Lâm_Rồng ẩn ở đầm
Phú Đăng Hỏa
Lửa đèn to
Ly Hoả
Càn Kim
1965
Ất Tỵ
Xuất Huyệt Chi Xà_Rắn rời hang
Phú Đăng Hỏa
Lửa đèn to
Cấn Thổ
Đoài Kim
1966
Bính Ngọ
Hành Lộ Chi Mã_Ngựa chạy trên đường
Thiên Hà Thủy
Nước trên trời
Đoài Kim
Cấn Thổ
1967
Đinh Mùi
Thất Quần Chi Dương_Dê lạc đàn
Thiên Hà Thủy
Nước trên trời
Càn Kim
Ly Hoả
1968
Mậu Thân
Độc Lập Chi Hầu_Khỉ độc thân
Đại Trạch Thổ
Đất nền nhà
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
1969
Kỷ Dậu
Báo Hiệu Chi Kê_Gà gáy
Đại Trạch Thổ
Đất nền nhà
Tốn Mộc
Khôn Thổ
1970
Canh Tuất
Tự Quan Chi Cẩu_Chó nhà chùa
Thoa Xuyến Kim
Vàng trang sức
Chấn Mộc
Chấn Mộc
1971
Tân Hợi
Khuyên Dưỡng Chi Trư_Lợn nuôi nhốt
Thoa Xuyến Kim
Vàng trang sức
Khôn Thổ
Tốn Mộc
1972
Nhâm Tý
Sơn Thượng Chi Thử_Chuột trên núi
Tang Đố Mộc
Gỗ cây dâu
Khảm Thuỷ
Khôn Thổ
1973
Quý Sửu
Lan Ngoại Chi Ngưu_Trâu ngoài chuồng
Tang Đố Mộc
Gỗ cây dâu
Ly Hoả
Càn Kim
1974
Giáp Dần
Lập Định Chi Hổ_Hổ tự lập
Đại Khe Thủy
Nước khe lớn
Cấn Thổ
Đoài Kim
1975
Ất Mão
Đắc Đạo Chi Thố_Thỏ đắc đạo
Đại Khe Thủy
Nước khe lớn
Đoài Kim
Cấn Thổ
1976
Bính Thìn
Thiên Thượng Chi Long_Rồng trên trời
Sa Trung Thổ
Đất pha cát
Càn Kim
Ly Hoả
1977
Đinh Tỵ
Đầm Nội Chi Xà_Rắn trong đầm
Sa Trung Thổ
Đất pha cát
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
1978
Mậu Ngọ
Cứu Nội Chi Mã_Ngựa trong chuồng
Thiên Thượng Hỏa
Lửa trên trời
Tốn Mộc
Khôn Thổ
1979
Kỷ Mùi
Thảo Dã Chi Dương_Dê đồng cỏ
Thiên Thượng Hỏa
Lửa trên trời
Chấn Mộc
Chấn Mộc
1980
Canh Thân
Thực Quả Chi Hầu_Khỉ ăn hoa quả
Thạch Lựu Mộc
Gỗ cây lựu đá
Khôn Thổ
Tốn Mộc
1981
Tân Dậu
Long Tàng Chi Kê_Gà trong lồng
Thạch Lựu Mộc
Gỗ cây lựu đá
Khảm Thuỷ
Khôn Thổ
1982
Nhâm Tuất
Cố Gia Chi Khuyển_Chó về nhà
Đại Hải Thủy
Nước biển lớn
Ly Hoả
Càn Kim
1983
Quý Hợi
Lâm Hạ Chi Trư_Lợn trong rừng
Đại Hải Thủy
Nước biển lớn
Cấn Thổ
Đoài Kim
1984
Giáp Tý
Ốc Thượng Chi Thử_Chuột ở nóc nhà
Hải Trung Kim
Vàng trong biển
Đoài Kim
Cấn Thổ
1985
Ất Sửu
Hải Nội Chi Ngưu_Trâu trong biển
Hải Trung Kim
Vàng trong biển
Càn Kim
Ly Hoả
1986
Bính Dần
Sơn Lâm Chi Hổ_Hổ trong rừng
Lư Trung Hỏa
Lửa trong lò
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
1987
Đinh Mão
Vọng Nguyệt Chi Thố_Thỏ ngắm trăng
Lư Trung Hỏa
Lửa trong lò
Tốn Mộc
Khôn Thổ
1988
Mậu Thìn
Thanh Ôn Chi Long_Rồng trong sạch, ôn hoà
Đại Lâm Mộc
Gỗ rừng già
Chấn Mộc
Chấn Mộc
1989
Kỷ Tỵ
Phúc Khí Chi Xà_Rắn có phúc
Đại Lâm Mộc
Gỗ rừng già
Khôn Thổ
Tốn Mộc
1990
Canh Ngọ
Thất Lý Chi Mã_Ngựa trong nhà
Lộ Bàng Thổ
Đất đường đi
Khảm Thuỷ
Cấn Thổ
1991
Tân Mùi
Đắc Lộc Chi Dương_Dê có lộc
Lộ Bàng Thổ
Đất đường đi
Ly Hoả
Càn Kim
1992
Nhâm Thân
Thanh Tú Chi Hầu_Khỉ thanh tú
Kiếm Phong Kim
Vàng mũi kiếm
Cấn Thổ
Đoài Kim
1993
Quý Dậu
Lâu Túc Kê_Gà nhà gác
Kiếm Phong Kim
Vàng mũi kiếm
Đoài Kim
Cấn Thổ
1994
Giáp Tuất
Thủ Thân Chi Cẩu_Chó giữ mình
Sơn Đầu Hỏa
Lửa trên núi
Càn Kim
Ly Hoả
1995
Ất Hợi
Quá Vãng Chi Trư_Lợn hay đi
Sơn Đầu Hỏa
Lửa trên núi
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
1996
Bính Tý
Điền Nội Chi Thử_Chuột trong ruộng
Giảm Hạ Thủy
Nước cuối nguồn
Tốn Mộc
Khôn Thổ
1997
Đinh Sửu
Hồ Nội Chi Ngưu_Trâu trong hồ nước
Giảm Hạ Thủy
Nước cuối nguồn
Chấn Mộc
Chấn Mộc
1998
Mậu Dần
Quá Sơn Chi Hổ_Hổ qua rừng
Thành Đầu Thổ
Đất trên thành
Khôn Thổ
Tốn Mộc
1999
Kỷ Mão
Sơn Lâm Chi Thố_Thỏ ở rừng
Thành Đầu Thổ
Đất trên thành
Khảm Thuỷ
Cấn Thổ
2000
Canh Thìn
Thứ Tính Chi Long_Rồng khoan dung
Bạch Lạp Kim
Vàng chân đèn
Ly Hoả
Càn Kim
2001
Tân Tỵ
Đông Tàng Chi Xà_Rắn ngủ đông
Bạch Lạp Kim
Vàng chân đèn
Cấn Thổ
Đoài Kim
2002
Nhâm Ngọ
Quân Trung Chi Mã_Ngựa chiến
Dương Liễu Mộc
Gỗ cây dương
Đoài Kim
Cấn Thổ
2003
Quý Mùi
Quần Nội Chi Dương_Dê trong đàn
Dương Liễu Mộc
Gỗ cây dương
Càn Kim
Ly Hoả
2004
Giáp Thân
Quá Thụ Chi Hầu_Khỉ leo cây
Tuyền Trung Thủy
Nước trong suối
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
2005
Ất Dậu
Xướng Ngọ Chi Kê_Gà gáy trưa
Tuyền Trung Thủy
Nước trong suối
Tốn Mộc
Khôn Thổ
2006
Bính Tuất
Tự Miên Chi Cẩu_Chó đang ngủ
Ốc Thượng Thổ
Đất nóc nhà
Chấn Mộc
Chấn Mộc
2007
Đinh Hợi
Quá Sơn Chi Trư_Lợn qua núi
Ốc Thượng Thổ
Đất nóc nhà
Khôn Thổ
Tốn Mộc
2008
Mậu Tý
Thương Nội Chi Thư_Chuột trong kho
Thích Lịch Hỏa
Lửa sấm sét
Khảm Thuỷ
Cấn Thổ
2009
Kỷ Sửu
Lâm Nội Chi Ngưu_Trâu trong chuồng
Thích Lịch Hỏa
Lửa sấm sét
Ly Hoả
Càn Kim
2010
Canh Dần
Xuất Sơn Chi Hổ_Hổ xuống núi
Tùng Bách Mộc
Gỗ tùng bách
Cấn Thổ
Đoài Kim
2011
Tân Mão
Ẩn Huyệt Chi Thố_Thỏ
Tùng Bách Mộc
Gỗ tùng bách
Đoài Kim
Cấn Thổ
2012
Nhâm Thìn
Hành Vũ Chi Long_Rồng phun mưa
Trường Lưu Thủy
Nước chảy mạnh
Càn Kim
Ly Hoả
2013
Quý Tỵ
Thảo Trung Chi Xà_Rắn trong cỏ
Trường Lưu Thủy
Nước chảy mạnh
Khôn Thổ
Khảm Thuỷ
2014
Giáp Ngọ
Vân Trung Chi Mã_Ngựa trong mây
Sa Trung Kim
Vàng trong cát
Tốn Mộc
Khôn Thổ
2015
Ất Mùi
Kính Trọng Chi Dương_Dê được quý mến
Sa Trung Kim
Vàng trong cát
Chấn Mộc
Chấn Mộc
2016
Bính Thân
Sơn Thượng Chi Hầu_Khỉ trên núi
Sơn Hạ Hỏa
Lửa trên núi
Khôn Thổ
Tốn Mộc
2017
Đinh Dậu
Độc Lập Chi Kê_Gà độc thân
Sơn Hạ Hỏa
Lửa trên núi
Khảm Thuỷ
Cấn Thổ
2018
Mậu Tuất
Tiến Sơn Chi Cẩu_Chó vào núi
Bình Địa Mộc
Gỗ đồng bằng
Ly Hoả
Càn Kim

 

Bài viết phi lợi nhuận được tài trợ bởi Antuongweb &  Hà Đô Green Lane

Ngũ hành Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ là gì?
4.9 (97.14%) 7 votes

Leave a Reply

2 Comments on "Ngũ hành Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ là gì?"

avatar
mới nhất cũ nhất like nhiều nhất
Văn Lộc
Guest

BÀi viết đầu tư vl. B kẻ cái bảng đó có mệt ko? Mình đọc thấy mệt quá. Thêm tính năng search vào nhé